Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và đáp án thi ĐH Môn Hóa Học (đề 8)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 11-05-2009
Dung lượng: 548.0 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:46' 11-05-2009
Dung lượng: 548.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Đề số 8
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Nguyên tử 27X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có:
A. 14 proton và 14 electron B. 14 proton và 13 nơtron
C. 13 proton và 14 electron D. 13 proton và 14 nơtron
Câu 2: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y bằng 32. X và Y là
A. Na và Ga B. Si và Ar C. Al và K D. Mg và Ca
Câu 3: Phản ứng sau đây ion Fe2+ thể hiện tính khử là
A. FeCl2 + Zn ( ZnCl2 + Fe
B. FeSO4 + BaCl2 ( BaSO4 + FeCl2
C. 4FeCl2 + O2 + 4HCl ( 4FeCl3 + 2H2O
D. 3FeO + 2Al Al2O3 + 3Fe
Câu 4: Trong số các hợp chất FeO, Fe3O4, Fe2O3 và FeCO3, thì chất chỉ thể hiện một tính (hoặc tính khử, hoặc tính oxi hóa – chỉ xét vai trò của nguyên tố sắt) trong phản ứng oxi hóa - khử là
A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3.
Câu 5: Cho dung dịch chứa các ion: Na+, Ca2+, H+, Cl-, Ba2+, Mg2+. Nếu không đưa ion lạ vào dung dịch, dùng chất nào sau đây để tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch
A. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ B. Dung dịch K2CO3 vừa đủ
C. Dung dịch NaOH vừa đủ D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
Câu 6: Giá trị pH của dung dịch CH3COONa 0,1M (có độ điện li á = 1,34%) là :
A. 1,9. B. 2,9. C. 12,1. D. 11,1.
Câu 7: Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây. Cách nào là KHÔNG đúng ?
A. lá Ag nóng, que đóm.
B. que đóm, lá Ag nóng.
C. dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm.
D. dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng.
Câu 8: Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất. Có tính chất trên là một phần do tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể
A. Ion điển hình B. Nguyên tử điển hình
C. Kim loại điển hình D. Phân tử điển hình
Câu 9: Phương trình hoá học nào dưới đây không đúng ? Biết trật tự dãy điện hóa :
3Cu + 2Fe3+ ( 3Cu2+ + 2Fe
B. Mg + Fe2+ ( Mg2+ + Fe
C. Fe2+ + Ag+ ( Fe3+ + Ag
D. Fe + 2Fe3+ ( 3Fe2+
Câu 10: Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng điều kiện) là từ kim loại :
A. Mg B. Fe C. Cu D. Ag
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào 100 mL dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần 100 mL dung dịch H2SO4 1M. Tính m.
2,3 gam B. 4,6 gam C. 6,9 gam D. 9,2 gam
Câu 12: Tính chất vật lí
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Nguyên tử 27X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Hạt nhân nguyên tử X có:
A. 14 proton và 14 electron B. 14 proton và 13 nơtron
C. 13 proton và 14 electron D. 13 proton và 14 nơtron
Câu 2: X và Y là 2 nguyên tố thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y bằng 32. X và Y là
A. Na và Ga B. Si và Ar C. Al và K D. Mg và Ca
Câu 3: Phản ứng sau đây ion Fe2+ thể hiện tính khử là
A. FeCl2 + Zn ( ZnCl2 + Fe
B. FeSO4 + BaCl2 ( BaSO4 + FeCl2
C. 4FeCl2 + O2 + 4HCl ( 4FeCl3 + 2H2O
D. 3FeO + 2Al Al2O3 + 3Fe
Câu 4: Trong số các hợp chất FeO, Fe3O4, Fe2O3 và FeCO3, thì chất chỉ thể hiện một tính (hoặc tính khử, hoặc tính oxi hóa – chỉ xét vai trò của nguyên tố sắt) trong phản ứng oxi hóa - khử là
A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. FeCO3.
Câu 5: Cho dung dịch chứa các ion: Na+, Ca2+, H+, Cl-, Ba2+, Mg2+. Nếu không đưa ion lạ vào dung dịch, dùng chất nào sau đây để tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch
A. Dung dịch Na2SO4 vừa đủ B. Dung dịch K2CO3 vừa đủ
C. Dung dịch NaOH vừa đủ D. Dung dịch Na2CO3 vừa đủ
Câu 6: Giá trị pH của dung dịch CH3COONa 0,1M (có độ điện li á = 1,34%) là :
A. 1,9. B. 2,9. C. 12,1. D. 11,1.
Câu 7: Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây. Cách nào là KHÔNG đúng ?
A. lá Ag nóng, que đóm.
B. que đóm, lá Ag nóng.
C. dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm.
D. dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng.
Câu 8: Kim cương là chất cứng nhất trong tất cả các chất. Có tính chất trên là một phần do tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể
A. Ion điển hình B. Nguyên tử điển hình
C. Kim loại điển hình D. Phân tử điển hình
Câu 9: Phương trình hoá học nào dưới đây không đúng ? Biết trật tự dãy điện hóa :
3Cu + 2Fe3+ ( 3Cu2+ + 2Fe
B. Mg + Fe2+ ( Mg2+ + Fe
C. Fe2+ + Ag+ ( Fe3+ + Ag
D. Fe + 2Fe3+ ( 3Fe2+
Câu 10: Lần lượt cho từng kim loại Mg, Ag, Fe và Cu (có số mol bằng nhau), tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng. Khi phản ứng hoàn toàn thì thể tích SO2 thoát ra ít nhất (trong cùng điều kiện) là từ kim loại :
A. Mg B. Fe C. Cu D. Ag
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào 100 mL dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Trung hòa dung dịch A cần 100 mL dung dịch H2SO4 1M. Tính m.
2,3 gam B. 4,6 gam C. 6,9 gam D. 9,2 gam
Câu 12: Tính chất vật lí
 







Các ý kiến mới nhất