Ảnh ngẫu nhiên

Video_13cailuongEnglish.flv IMG_8300.JPG IMG_8299.JPG IMG_8298.JPG IMG_8296.JPG IMG_8297.JPG Happy_new_year.swf LostFile_JPG_333635.jpg LostFile_JPG_348035.jpg FunPhotoBox2131801409odiztx.jpg Co_phai_em_mua_thu_Ha_Noi_Loan.swf Loan_nam_moi_2013.swf Baner_Tet_1.swf Happy_new_year.swf FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf So_do_tu_duy_ve_Dinh_ly_Ta_let.png Thiep_giang_sinh_201117.gif Dot_bien_gen.jpg

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn nghĩ lập trang WEBSITE riêng để làm gì ?
Lưu giữ tài liệu cá nhân.
Chia sẻ cùng mọi người .
Trao đổi kinh nghiệm .
Nâng cao uy tín bản thân .
Khẳng định mình trong nghề nghiệp.

Tin Thời Tiết

Thủ đô Hà Nội
Ha Noi

Cố đô Huế
Co Do Hue

Tp Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh

Tp Ðà Nẵng
Da Nang

TP QUY NHƠN Click for Qui Nhon, Viet Nam Forecast

TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



WEBSITE LIÊN KẾT

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Hữu Dũng)

Sắp xếp dữ liệu

ĐỊA CHỈ IP CỦA BẠN

IP cua khach truy cap

Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ôn tập môn Hóa học thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (hữu cơ)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:54' 16-05-2009
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
Các chủ đề về hoá học hữu cơ
XI. Khái niệm về hợp chất hữu cơ
Những hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, các muối cacbonat kim loại) được gọi là các hợp chất hữu cơ.
XI.1. Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ
Các hợp chất hữu cơ có những đặc điểm chung sau đây :
a) Số lượng các chất hữu cơ rất lớn, lớn hơn số lượng các chất vô cơ nhiều.
b) Trong thành phần các hợp chất hữu cơ ngoài cacbon luôn có mặt ta có thể gặp hầu hết các nguyên tố hóa học, nhưng số các nguyên tố thường xuyên tạo nên các chất hữu cơ không nhiều, chỉ gồm hiđro (H), oxi (O), nitơ (N) rồi đến các halogen, photpho (P), lưu huỳnh (S).
c) Một lượng rất lớn các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt và dễ cháy.
d) Đa số các hợp chất hữu cơ thực tế không tan trong nước hoặc rất khó tan trong nước nhưng chúng lại tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
e) Các phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ với nhau thường xảy ra chậm và thường xảy ra theo chiều hướng khác nhau tạo nên hỗn hợp sản phẩm.
XI.2. Cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ
a) Trong phân tử các hợp chất hữu cơ, nguyên tử các nguyên tố kết hợp với nhau (hay liên kết với nhau) theo một trật tự xác định và theo đúng hóa trị của chúng. Trật tự kết hợp đó được gọi là cấu tạo hóa học. Nếu thay đổi trật tự kết hợp sẽ sinh ra chất mới.
b) Trong phân tử các hợp chất hữu cơ cacbon luôn có hóa trị 4. Các nguyên tử cacbon không những liên kết với nguyên tử các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon : mạch không nhánh (mạch thẳng), mạch phân nhánh và mạch vòng kín.
c) Tính chất của các hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử, tức là vào bản chất và số lượng nguyên tử trong phân tử và phụ thuộc vào cấu tạo hóa học, tức là vào thứ tự kết hợp của các nguyên tử trong phân tử.
XI.3. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
a) Công thức phân tử (CTPT): Công thức phân tử các hợp chất hữu cơ cho ta biết thành phần nguyên tố (định tính và định lượng), nên từ công thức phân tử ta tính được khối lượng phân tử. Tuy nhiên, CTPT không cho ta biết cấu tạo hóa học, nên chưa khẳng định được tên của chất.
b) Công thức cấu tạo (CTCT): Công thức cấu tạo không những cho ta biết thành phần nguyên tố của phân tử (được tạo nên từ những nguyên tố nào, số lượng những nguyên tử của nguyên tố đó là bao nhiêu) mà còn cho ta biết thứ tự kết hợp của các nguyên tử trong phân tử, do đó ta khẳng định được chất đó là chất nào và lí giải được nhiều tính chất của nó.
* Để viết CTCT người ta quy ước biểu thị một liên kết đơn (bằng một đơn vị hóa trị của mỗi nguyên tử liên kết với nhau bằng một vạch ngang “–” đặt giữa kí hiệu hai nguyên tử. Thí
No_avatar

ka~m ơn thêy ba ney`

no' rất hưu` ích với em

chuc' thềy zẹy tốt

No_avatar

CẢM ƠN THẦY DŨNG ĐÃ GIÚP CÓ TƯ LIỆU ĐỂ ÔN TẬP.

 

No_avatar
cam on thay da cho tui em tai lieu tot nhat de on thi
No_avatar
cảm ơn thâa đê` cương ôn tập.
No_avatar

Khóc thầy sao đề cương dài dữ ?Thầy

Avatar
Mỉm cườiCườiCẢM ƠN THẦY!Mỉm cườiCười
 
Gửi ý kiến