Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và hướnh dẫn giải thi chuyên Hóa Đại học KHTN -ĐHQG Hà Nội 2001

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:16' 13-04-2009
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:16' 13-04-2009
Dung lượng: 81.0 KB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Đề thi vào khối THPT Chuyên hóa ĐHKHTN ĐHQG Hà Nội năm 2001
Thời gian :150phút(không kể thời gian phát đề)
Câu I. Hãy chọn các hợp chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình hoá học dưới đây :
1. X1 + X2 ( Br2 + MnBr2 + H2O
2. X3+ X4 + X5 ( HCl + H2SO4
3. A1 + A2 SO2 + H2O
4. B1 +B2 ( NH3 + Ca(NO3)2 + H2O
5. Ca(X)2 + Ca(Y)2 ( Ca(NO3)2 + H2O
6. D1 + D2 + D3 ( Cl2+ MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
7. Fe2O3 + hiđro
8. CxHy (COOH)2 + O2 ( CO2 + H2O
9. NH3 + CO2 E1 + E2
10. CrO3 + KOH ( F1 + F2 ( Biết CrO3 là oxit axit)
11. KHCO3 + Ca(OH2) (dư) ( G1 + G2 + G3
12. Al2O3 + KHSO4 ( L1+ L2 + L3
Câu II. 1. Đi từ các chất đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua ; đicloetan (CH2Cl - CH2Cl).
2. Hiđrocacbon A có khối lượng phân tử bằng 68 đvC. A phản ứng hoàn toàn với H2 tạo ra B. Cả A và B đều có mạch cacbon phân nhánh. Viết công thức cấu tạo các chất. Trong số các chất A đó, chất nào dùng để điều chế cao su ? Viết phương trình phản ứng.
Câu III. Hoà tan hoàn toàn a g kim loại M có hoá trị không đổi vào b g dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 g dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 g chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
Câu IV. Nung 25,28 g hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 g Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88 g kết tủa.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu V. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol của 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 3,52 g CO2 và 1,62 g H2O. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon.
Câu VI. Hợp chất hữu cơ P có chứa C, H, O. Cứ 0,37 g hơi chất P thì chiếm thể tích bằng thể tích 0,16 g oxi đo ở cùng một điều kiện. Cho 2,22 g chất P vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d =1,0262 g/ml), sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm, thu được chất rắn Q khan và 100 g chất lỏng. Xác định công thức cấu tạo của P.
Cho : H = 1 ; C= 12 ; O = 16 ; Cl = 35,5; Na = 23 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca
Thời gian :150phút(không kể thời gian phát đề)
Câu I. Hãy chọn các hợp chất thích hợp để hoàn chỉnh các phương trình hoá học dưới đây :
1. X1 + X2 ( Br2 + MnBr2 + H2O
2. X3+ X4 + X5 ( HCl + H2SO4
3. A1 + A2 SO2 + H2O
4. B1 +B2 ( NH3 + Ca(NO3)2 + H2O
5. Ca(X)2 + Ca(Y)2 ( Ca(NO3)2 + H2O
6. D1 + D2 + D3 ( Cl2+ MnSO4 + K2SO4 + Na2SO4 + H2O
7. Fe2O3 + hiđro
8. CxHy (COOH)2 + O2 ( CO2 + H2O
9. NH3 + CO2 E1 + E2
10. CrO3 + KOH ( F1 + F2 ( Biết CrO3 là oxit axit)
11. KHCO3 + Ca(OH2) (dư) ( G1 + G2 + G3
12. Al2O3 + KHSO4 ( L1+ L2 + L3
Câu II. 1. Đi từ các chất đầu là đá vôi, than đá và được dùng thêm các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế ra polivinyl clorua ; đicloetan (CH2Cl - CH2Cl).
2. Hiđrocacbon A có khối lượng phân tử bằng 68 đvC. A phản ứng hoàn toàn với H2 tạo ra B. Cả A và B đều có mạch cacbon phân nhánh. Viết công thức cấu tạo các chất. Trong số các chất A đó, chất nào dùng để điều chế cao su ? Viết phương trình phản ứng.
Câu III. Hoà tan hoàn toàn a g kim loại M có hoá trị không đổi vào b g dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240 g dung dịch NaHCO3 7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 g chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng.
Câu IV. Nung 25,28 g hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 g Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88 g kết tủa.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tìm công thức phân tử của FexOy.
Câu V. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm những lượng bằng nhau về số mol của 2 hiđrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, thu được 3,52 g CO2 và 1,62 g H2O. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hiđrocacbon.
Câu VI. Hợp chất hữu cơ P có chứa C, H, O. Cứ 0,37 g hơi chất P thì chiếm thể tích bằng thể tích 0,16 g oxi đo ở cùng một điều kiện. Cho 2,22 g chất P vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d =1,0262 g/ml), sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh phần hơi cho ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm, thu được chất rắn Q khan và 100 g chất lỏng. Xác định công thức cấu tạo của P.
Cho : H = 1 ; C= 12 ; O = 16 ; Cl = 35,5; Na = 23 ; Mg = 24 ; Al = 27 ; Ca
 







Các ý kiến mới nhất