Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và hướng dẫn giải thi chuyên Hóa THPT Đại học tổng hợp HÀ NỘI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:14' 13-04-2009
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:14' 13-04-2009
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Đề thi vào khối THPT Chuyên hóa
Trường ĐHTH Hà Nội
Thời gian :150phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I : Cho sơ đồ biến hóa sau :
A C E CaCO3
CaCO3
P Q R CaCO3
Hãy tìm các chất thích hợp ứng với các chữ cái A, B, C... Y, Z, biết rằng chúng là những chất khác nhau. Viết các PTHH của sơ đồ trên.
Câu II
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng sắt pyrit, muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4 . Viết các PTHH điều chế các chất đó.
2. Một hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2, SO3. Cần dùng các phản ứng hóa học nào để nhận ra từng chất có mặt trong hỗn hợp ?
Câu III
1. Viết CTCT dạng mạch hở (thẳng và nhánh) và dạng mạch vòng của các hợp chất có chung công thức C5H10.
2. Cho hỗn hợp gồm khí clo, etilen và metan vào một ống nghiệm, sau đó đem úp ngược ống vào một chậu nước muối (trong đó có để sẵn một mẩu giấy quỳ tím) rồi đưa ra ánh sáng khuyếch tán. Viết các PTHH và giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu IV: Cho 13,44 g đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 3M, khuấy đều hỗn hợp một thời gian, sau đó đem lọc, thu được 22,56 gchất rắn và dung dịch B.
1. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B. Giả thiết thể tích của dung dịch không thay đổi.
2. Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 g vào dung dịch B, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh R ra khỏi dung dịch, cân được 17,205 g. Giả sử tất cả các kim loại tách ra đều bám vào thanh R. Hỏi R là các kim loại nào trong số các kim loại sau :
Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Fe = 56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Pb = 207.
Câu V : Chất béo B có công thức (CnH2n+1COOH)3C3H5. Đun nóng 16,12 g B với 250 ml dung dịch NaOH 0,4M tới khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn, ta thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng NaOH dư trong 1/10 dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 0,02M.
1. Hỏi khi xà phòng hóa 1 kg chất béo B tiêu tốn bao nhiêu g NaOH và thu được bao nhiêu g glixerin ?
2. Xác định công thức phân tử của axit tạo thành chất béo B.
Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23.
hướng dẫn giải
Câu I : A : CaO, B : H2O, C : Ca(OH)2, D : HCl, E : CaCl2, F : K2CO3, P : CO2, X : NaOH dư , Q: NaHCO3, Y: KOH, R: NaKCO3, Z : Ca(NO3)2
Các PTHH biểu diễn dãy biến hóa:
1. CaCO3 CaO + CO2
2. CaO + H2O ( Ca(OH)2
3. Ca(OH)2 + 2HCl ( CaCl2 + H2O
4. CaCl2 + K2CO3 ( CaCO3( + 2KCl
5. CO2 + NaOH dư ( NaHCO3
6. NaHCO3 + KOH ( NaKCO3 + H2O
7. NaKCO3 + CaCl2 ( CaCO3( + NaCl + KCl
Câu II
1. Điều chế các chất đi từ quặng sắt pyrit, muối ăn, không khí và nước.
Nung pyrit trong không
Trường ĐHTH Hà Nội
Thời gian :150phút (không kể thời gian phát đề)
Câu I : Cho sơ đồ biến hóa sau :
A C E CaCO3
CaCO3
P Q R CaCO3
Hãy tìm các chất thích hợp ứng với các chữ cái A, B, C... Y, Z, biết rằng chúng là những chất khác nhau. Viết các PTHH của sơ đồ trên.
Câu II
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng sắt pyrit, muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4 . Viết các PTHH điều chế các chất đó.
2. Một hỗn hợp khí gồm CO, CO2, SO2, SO3. Cần dùng các phản ứng hóa học nào để nhận ra từng chất có mặt trong hỗn hợp ?
Câu III
1. Viết CTCT dạng mạch hở (thẳng và nhánh) và dạng mạch vòng của các hợp chất có chung công thức C5H10.
2. Cho hỗn hợp gồm khí clo, etilen và metan vào một ống nghiệm, sau đó đem úp ngược ống vào một chậu nước muối (trong đó có để sẵn một mẩu giấy quỳ tím) rồi đưa ra ánh sáng khuyếch tán. Viết các PTHH và giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu IV: Cho 13,44 g đồng kim loại vào một cốc đựng 500 ml dung dịch AgNO3 3M, khuấy đều hỗn hợp một thời gian, sau đó đem lọc, thu được 22,56 gchất rắn và dung dịch B.
1. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch B. Giả thiết thể tích của dung dịch không thay đổi.
2. Nhúng một thanh kim loại R nặng 15 g vào dung dịch B, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh R ra khỏi dung dịch, cân được 17,205 g. Giả sử tất cả các kim loại tách ra đều bám vào thanh R. Hỏi R là các kim loại nào trong số các kim loại sau :
Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Fe = 56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Pb = 207.
Câu V : Chất béo B có công thức (CnH2n+1COOH)3C3H5. Đun nóng 16,12 g B với 250 ml dung dịch NaOH 0,4M tới khi phản ứng xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn, ta thu được dung dịch X. Để trung hòa lượng NaOH dư trong 1/10 dung dịch X cần 200 ml dung dịch HCl 0,02M.
1. Hỏi khi xà phòng hóa 1 kg chất béo B tiêu tốn bao nhiêu g NaOH và thu được bao nhiêu g glixerin ?
2. Xác định công thức phân tử của axit tạo thành chất béo B.
Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23.
hướng dẫn giải
Câu I : A : CaO, B : H2O, C : Ca(OH)2, D : HCl, E : CaCl2, F : K2CO3, P : CO2, X : NaOH dư , Q: NaHCO3, Y: KOH, R: NaKCO3, Z : Ca(NO3)2
Các PTHH biểu diễn dãy biến hóa:
1. CaCO3 CaO + CO2
2. CaO + H2O ( Ca(OH)2
3. Ca(OH)2 + 2HCl ( CaCl2 + H2O
4. CaCl2 + K2CO3 ( CaCO3( + 2KCl
5. CO2 + NaOH dư ( NaHCO3
6. NaHCO3 + KOH ( NaKCO3 + H2O
7. NaKCO3 + CaCl2 ( CaCO3( + NaCl + KCl
Câu II
1. Điều chế các chất đi từ quặng sắt pyrit, muối ăn, không khí và nước.
Nung pyrit trong không
 







Các ý kiến mới nhất