Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và hướng dẫn giải thi chuyên Hóa ĐHKHTN Hà Nội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:19' 13-04-2009
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:19' 13-04-2009
Dung lượng: 100.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Đề thi vào khối THPT Chuyên hóa
ĐHKHTN ĐHQG Hà Nội
Thời gian :150phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu I. Cân bằng các phương trình phản ứng sau :
1. Cu + H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + H2O
2. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
3. FexOy + CO FeO + CO2
Câu II. Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau : FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học đơn giản nhất nhận biết từng chất trên, chỉ dùng ống nghiệm, đèn cồn và một dung dịch thuốc thử để nhận biết.
Câu III. Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân có công thức phân tử C4H10O.
Câu IV. Cho các sơ đồ biến hoá sau :
1. A + ... ( B
2. B + 3O2 ( 2CO2 + 3H2O
3. B + ... ( C + H2O
4. C + B ( D + H2O
5. D + NaOH ( B + ...
ở đây A, B, C, D là kí hiệu các chất hữu cơ.
Hãy xác định công thức, tên gọi của các chất đó và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
Câu V. Cho 27,4 g bari vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2 %, thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
1. Tính thể tích khí A (đktc).
2. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu g chất rắn ?
3. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.
Câu VI. Thêm từ từ dung dịch HCl vào 10 g muối cacbonat một kim loại hoá trị II thì sau một thời gian lượng khí thoát ra vượt quá 1,904 lit (đktc) và lượng muối clorua tạo thành vượt quá 8,585 g. Hỏi đó là muối cacbonat của kim loại nào trong số các kim loại sau : Mg, Ca, Ba, Cu, Zn.
Câu VII. X là một loại rượu etylic 920 (cồn 920).
1. Cho 10 ml X tác dụng hết với natri kim loại thì thu được bao nhiêu lit khí (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml.
2. Trộn 10 ml X với 15 g axit axetic rồi đun nóng với H2SO4 đặc. Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 80%.
Câu VIII. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lit oxi (đktc), thu được khí CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau.
1. Xác định công thức phân tử của Y, biết rằng phân tử khối của Y là 83 đvC.
2. Cho 4,4 g Y tác dụng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó làm bay hơi hỗn hợp, thu được m1 g hơi của một rượu đơn chức và m2 g muối của một axit hữu cơ đơn chức. Số nguyên tử cacbon ở trong rượu và trong axit thu được là bằng nhau. Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của Y. Tính khối lượng m1 và m2.
Cho khối lượng mol nguyên tử : H = 1; C = 12 ; O = 16 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Na = 23 ; Cl = 35,5 ; Ba = 137.
hướng dẫn giải
Câu I. Cân bằng các phương trình phản ứng :
1. Cu + 2H2SO4CuSO4 + SO2( +
ĐHKHTN ĐHQG Hà Nội
Thời gian :150phút ( không kể thời gian phát đề)
Câu I. Cân bằng các phương trình phản ứng sau :
1. Cu + H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + H2O
2. FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
3. FexOy + CO FeO + CO2
Câu II. Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các chất bột màu đen hoặc màu xám sẫm sau : FeS, Ag2O, CuO, MnO2, FeO. Hãy trình bày phương pháp hoá học đơn giản nhất nhận biết từng chất trên, chỉ dùng ống nghiệm, đèn cồn và một dung dịch thuốc thử để nhận biết.
Câu III. Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân có công thức phân tử C4H10O.
Câu IV. Cho các sơ đồ biến hoá sau :
1. A + ... ( B
2. B + 3O2 ( 2CO2 + 3H2O
3. B + ... ( C + H2O
4. C + B ( D + H2O
5. D + NaOH ( B + ...
ở đây A, B, C, D là kí hiệu các chất hữu cơ.
Hãy xác định công thức, tên gọi của các chất đó và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên.
Câu V. Cho 27,4 g bari vào 400 g dung dịch CuSO4 3,2 %, thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
1. Tính thể tích khí A (đktc).
2. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu g chất rắn ?
3. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C.
Câu VI. Thêm từ từ dung dịch HCl vào 10 g muối cacbonat một kim loại hoá trị II thì sau một thời gian lượng khí thoát ra vượt quá 1,904 lit (đktc) và lượng muối clorua tạo thành vượt quá 8,585 g. Hỏi đó là muối cacbonat của kim loại nào trong số các kim loại sau : Mg, Ca, Ba, Cu, Zn.
Câu VII. X là một loại rượu etylic 920 (cồn 920).
1. Cho 10 ml X tác dụng hết với natri kim loại thì thu được bao nhiêu lit khí (đktc). Biết khối lượng riêng của rượu etylic là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml.
2. Trộn 10 ml X với 15 g axit axetic rồi đun nóng với H2SO4 đặc. Tính khối lượng este thu được, biết hiệu suất của phản ứng este hoá là 80%.
Câu VIII. Đốt cháy hoàn toàn 4,4 g hợp chất hữu cơ Y chứa C, H, O cần vừa đủ 5,6 lit oxi (đktc), thu được khí CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau.
1. Xác định công thức phân tử của Y, biết rằng phân tử khối của Y là 83 đvC.
2. Cho 4,4 g Y tác dụng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó làm bay hơi hỗn hợp, thu được m1 g hơi của một rượu đơn chức và m2 g muối của một axit hữu cơ đơn chức. Số nguyên tử cacbon ở trong rượu và trong axit thu được là bằng nhau. Hãy xác định công thức cấu tạo và tên gọi của Y. Tính khối lượng m1 và m2.
Cho khối lượng mol nguyên tử : H = 1; C = 12 ; O = 16 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Na = 23 ; Cl = 35,5 ; Ba = 137.
hướng dẫn giải
Câu I. Cân bằng các phương trình phản ứng :
1. Cu + 2H2SO4CuSO4 + SO2( +
 







Các ý kiến mới nhất