Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và đáp án thi ĐH Môn Hóa Học (đề 9)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 11-05-2009
Dung lượng: 588.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:47' 11-05-2009
Dung lượng: 588.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
Đề số 9
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là :
K, Na, Mg, Al. B. K, Mg, Na, Al.
C. Al, Na, Mg, K. D. Al, Mg, Na, K.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại mà nguyên tử của chúng đều có 2 electron hóa trị là :
Ca, Ti, Cr, Zn. B. Mg, Zn, Sc, Ga.
C. Fe, Zn, Pb, Cu. D. Zn, Sr, Cd, Hg.
Câu 3: Hai dung dịch chứa hai chất điện li AB và CD (A và C đều có số oxi hóa +1) có cùng nồng độ. Một chất điện li mạnh, một chất điện li yếu. Phương pháp nào sau đây có thể phân biệt được chúng ?
Dùng giấy quỳ tím. B. Dùng máy đo pH.
C. Dùng dụng cụ đo độ dẫn điện. D. Điện phân từng dung dịch.
Câu 4: Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Dung dịch chứa muối X không làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím hóa đỏ. Trộn chung hai dung dịch trên tạo kết tủa và có khí bay ra. Vậy X và Y có thể là cặp chất nào trong các cặp chất dưới đây ?
Na2SO4 và Ba(HCO3)2 B. Ba(HCO3)2 và KHSO4
C. Ba(NO3)2 và (NH4)2CO3 D. Ba(HSO4)2 và K2CO3
Câu 6: Dùng hóa chất nào sau đây không thể phân biệt được 3 chất rắn : Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 ?
Nước, nước vôi trong. B. Dung dịch HCl.
C. Nước, dung dịch CaCl2 D. Nước, dung dịch MgSO4
Câu 7: Cho Cu vào dung dịch có chứa ion NO3– trong môi trường axít tạo thành dung dịch ion Cu2+, còn ion Cu2+ tác dụng với I– tạo thành Cu+. Tính oxi hóa trong môi trường axít của các ion được sắp xếp theo chiều giảm dần là:
A. NO3- > Cu2+ > I- B. Cu2+ > NO3- > I-
C. NO3 - > I- > Cu2+ D. Cu2+ > I- > NO3-
Câu 8: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?
A. H2O. B. Dung dịch Ba(OH)2.
C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Br2.
Câu 9: Dãy chỉ gồm các nguyên tố kim loại chuyển tiếp là :
Ca, Sc, Fe, Ge. B. Zn, Mn, Cu, Sc.
C. Ca, Sc, Fe, Zn. D. Sn; Cu, Pb, Ag.
Câu 10: Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp thứ tư và lớp này chỉ chứa 1 electron ?
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 11: Cho Ba vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo ra kết tủa là :
1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Hòa tan hết 4,7 g hỗn hợp X chứa 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ trong 4 kim loại sau : Na, K, Ca, Ba vào nước ta được 3,36 lít khí (đktc). X phải chứa :
Na. B
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Dãy các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần độ âm điện là :
K, Na, Mg, Al. B. K, Mg, Na, Al.
C. Al, Na, Mg, K. D. Al, Mg, Na, K.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại mà nguyên tử của chúng đều có 2 electron hóa trị là :
Ca, Ti, Cr, Zn. B. Mg, Zn, Sc, Ga.
C. Fe, Zn, Pb, Cu. D. Zn, Sr, Cd, Hg.
Câu 3: Hai dung dịch chứa hai chất điện li AB và CD (A và C đều có số oxi hóa +1) có cùng nồng độ. Một chất điện li mạnh, một chất điện li yếu. Phương pháp nào sau đây có thể phân biệt được chúng ?
Dùng giấy quỳ tím. B. Dùng máy đo pH.
C. Dùng dụng cụ đo độ dẫn điện. D. Điện phân từng dung dịch.
Câu 4: Có các cặp chất sau: Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch CuSO4; H2S và dung dịch FeCl3; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Dung dịch chứa muối X không làm quỳ tím hóa đỏ; dung dịch chứa muối Y làm quỳ tím hóa đỏ. Trộn chung hai dung dịch trên tạo kết tủa và có khí bay ra. Vậy X và Y có thể là cặp chất nào trong các cặp chất dưới đây ?
Na2SO4 và Ba(HCO3)2 B. Ba(HCO3)2 và KHSO4
C. Ba(NO3)2 và (NH4)2CO3 D. Ba(HSO4)2 và K2CO3
Câu 6: Dùng hóa chất nào sau đây không thể phân biệt được 3 chất rắn : Na2CO3, NaHCO3, CaCO3 ?
Nước, nước vôi trong. B. Dung dịch HCl.
C. Nước, dung dịch CaCl2 D. Nước, dung dịch MgSO4
Câu 7: Cho Cu vào dung dịch có chứa ion NO3– trong môi trường axít tạo thành dung dịch ion Cu2+, còn ion Cu2+ tác dụng với I– tạo thành Cu+. Tính oxi hóa trong môi trường axít của các ion được sắp xếp theo chiều giảm dần là:
A. NO3- > Cu2+ > I- B. Cu2+ > NO3- > I-
C. NO3 - > I- > Cu2+ D. Cu2+ > I- > NO3-
Câu 8: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?
A. H2O. B. Dung dịch Ba(OH)2.
C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Br2.
Câu 9: Dãy chỉ gồm các nguyên tố kim loại chuyển tiếp là :
Ca, Sc, Fe, Ge. B. Zn, Mn, Cu, Sc.
C. Ca, Sc, Fe, Zn. D. Sn; Cu, Pb, Ag.
Câu 10: Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử có lớp ngoài cùng là lớp thứ tư và lớp này chỉ chứa 1 electron ?
1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 11: Cho Ba vào các dung dịch sau : NaHCO3, CuSO4, (NH4)2CO3, NaNO3, MgCl2. Số dung dịch tạo ra kết tủa là :
1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 12: Hòa tan hết 4,7 g hỗn hợp X chứa 1 kim loại kiềm và 1 kim loại kiềm thổ trong 4 kim loại sau : Na, K, Ca, Ba vào nước ta được 3,36 lít khí (đktc). X phải chứa :
Na. B







dạ em cảm ơn thầy nhiều lắm
đề hóa của thầy hay lắm ạ... có cả hướng dẫn giải chi tiết nữa
thầy ơi , thầy có thể up tiếp các đề nữa không ạ ... em cảm ơn thầy nhiều lắm