Chào mừng quý vị đến với Website Thầy Trần Hữu Dũng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề và đáp án thi ĐH Môn Hóa Học (đề 6)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:45' 11-05-2009
Dung lượng: 448.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn: Tập huấn Bộ GD&ĐT
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:45' 11-05-2009
Dung lượng: 448.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Đề số 6
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1. Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố phân nhóm A nhóm II ?
Cấu hình electron hóa trị là ns2.
Tinh thể các kim loại kiềm thổ đều có cấu trúc lục phương.
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra.
Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +2.
Câu 2. X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính (nhóm A). Kết luận nào sau đây là đúng đối với X, Y ? (Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32)
Bán kính nguyên tử của X > Y.
B. Năng lượng ion hóa I1 của X < Y.
X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng.
D. Tính kim loại của X > Y.
Câu 3. Cho phản ứng hoá học sau :
CrCl3 + NaOCl + NaOH ( Na2CrO4 + NaCl + H2O
Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là :
2, 6, 4, 2, 3, 4. B. 4, 6, 8, 4, 3, 4.
C. 2, 3, 8, 2, 9, 4. D. 2, 3, 10, 2, 9, 5.
Câu 4. Cho biết nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 0,138 nm và 65 gam/mol. Biết thể tích của Zn chỉ chiếm 72,5 % thể tích tinh thể. Tính khối lượng riêng của tinh thể Zn (Số Avogađro N= 6,023.1023).
7,11 g/cm3 B. 9,81 g/ cm3 C.5,15 g/ cm3 D. 7,79 g/cm3
Câu 5. Cho hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch chứa HCl 0,250 mol và H2SO4 0,125 mol. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc). Vậy :
Kim loại tác dụng hết và còn dư H2SO4.
B. Dư cả hai kim loại và axit tác dụng hết.
C. Kim loại tác dụng hết và dư axit.
D. Còn dư Al và axit tác dụng hết.
Câu 6. X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau ?
(NH4)2CO3 B. (NH4)2SO3 C. NH4HSO4 D. (NH4)3PO4
Câu 7. Trong dãy nào dưới đây, các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải ?
HClO, HClO2, HClO3, HClO4 B. HI, HBr, HCl, HF
C. H3PO4, H2SO4, HClO4 D. NH3, H2O, HF
Câu 8. Tính khối lượng kết tủa S thu được khi thổi 3,36 L (đktc) khí H2S qua dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A. 3,2 gam B. 4,8 gam C. 6,4 gam D. 9,6 gam
Câu 9. Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 L khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện chuẩn và dung dịch X, còn dư 5,6 gam Fe. Cô cạn dung dịch X, thu được b gam muối khan. Tính a và b.
a = 0,25 mol, b = 27,0 gam. B. a = 0,20 mol, b = 24,2 gam.
C. a = 0,25 mol, b = 36,3 gam. D. a = 0,20 mol,
I. PHầN CHUNG CHO TấT Cả THí SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1. Mô tả nào dưới đây không phù hợp các nguyên tố phân nhóm A nhóm II ?
Cấu hình electron hóa trị là ns2.
Tinh thể các kim loại kiềm thổ đều có cấu trúc lục phương.
Gồm các nguyên tố Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra.
Mức oxi hóa đặc trưng trong các hợp chất là +2.
Câu 2. X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính (nhóm A). Kết luận nào sau đây là đúng đối với X, Y ? (Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32)
Bán kính nguyên tử của X > Y.
B. Năng lượng ion hóa I1 của X < Y.
X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng.
D. Tính kim loại của X > Y.
Câu 3. Cho phản ứng hoá học sau :
CrCl3 + NaOCl + NaOH ( Na2CrO4 + NaCl + H2O
Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là :
2, 6, 4, 2, 3, 4. B. 4, 6, 8, 4, 3, 4.
C. 2, 3, 8, 2, 9, 4. D. 2, 3, 10, 2, 9, 5.
Câu 4. Cho biết nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 0,138 nm và 65 gam/mol. Biết thể tích của Zn chỉ chiếm 72,5 % thể tích tinh thể. Tính khối lượng riêng của tinh thể Zn (Số Avogađro N= 6,023.1023).
7,11 g/cm3 B. 9,81 g/ cm3 C.5,15 g/ cm3 D. 7,79 g/cm3
Câu 5. Cho hỗn hợp Mg và Al vào dung dịch chứa HCl 0,250 mol và H2SO4 0,125 mol. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc). Vậy :
Kim loại tác dụng hết và còn dư H2SO4.
B. Dư cả hai kim loại và axit tác dụng hết.
C. Kim loại tác dụng hết và dư axit.
D. Còn dư Al và axit tác dụng hết.
Câu 6. X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau ?
(NH4)2CO3 B. (NH4)2SO3 C. NH4HSO4 D. (NH4)3PO4
Câu 7. Trong dãy nào dưới đây, các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải ?
HClO, HClO2, HClO3, HClO4 B. HI, HBr, HCl, HF
C. H3PO4, H2SO4, HClO4 D. NH3, H2O, HF
Câu 8. Tính khối lượng kết tủa S thu được khi thổi 3,36 L (đktc) khí H2S qua dung dịch chứa 0,2 mol FeCl3. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.
A. 3,2 gam B. 4,8 gam C. 6,4 gam D. 9,6 gam
Câu 9. Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch HNO3 thu được 2,24 L khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện chuẩn và dung dịch X, còn dư 5,6 gam Fe. Cô cạn dung dịch X, thu được b gam muối khan. Tính a và b.
a = 0,25 mol, b = 27,0 gam. B. a = 0,20 mol, b = 24,2 gam.
C. a = 0,25 mol, b = 36,3 gam. D. a = 0,20 mol,
 







Các ý kiến mới nhất